Glôcôm bẩm sinh là bệnh về mắt hiếm ở trẻ em, khoảng một trong 25000 trẻ mới sinh nhưng đây là một bệnh nặng, nhiều trường hợp có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới chức năng và thẩm mỹ của mắt. Bệnh thường gặp trong giai đoạn 1 tháng đến 2 năm tuổi (75%), thường ở hai mắt (khoảng 60%).

Glôcôm bẩm sinh là gì?

điều trị Glôcôm bẩm sinh

Glôcôm bẩm sinh là hình thái tăng nhãn áp thường gặp nhất trong nhóm các bệnh glôcôm ở trẻ em. Glôcôm bẩm sinh có thể nguyên phát (do những bất thường cấu trúc của góc tiền phòng) hoặc thứ phát (kèm theo những bất thường ở các phần khác của mắt). Việc phát hiện và điều trị sớm bệnh Glôcôm bẩm sinh có thể ngăn ngừa dẫn đến mù lòa.

Glôcôm bẩm sinh phần lớn được phát hiện muộn sau khi sinh, tỉ lệ cao hơn ở con trai (65%) so với con gái (35%). Bệnh thường ở hai mắt với mức độ khác nhau. Triệu chứng thường gặp nhất là sợ ánh sáng, chảy nước mắt, và co quắp mi. Những triệu chứng này thường khiến cha mẹ bệnh nhân lưu ý.

Dấu hiệu của bệnh Glôcôm bẩm sinh

Để phát hiện sớm bệnh Glôcôm bẩm sinh để có thể chữa trị kịp thời, bạn có thể tìm hiểu những dấu hiệu của bệnh như sau:

  • Giác mạc to: Nhãn áp cao làm cho giác mạc bị giãn to. Đường kính ngang của giác mạc bình thường ở trẻ mới sinh là 9,5 đến 10,5mm và ở trẻ 1 tuổi là 10 đến 11,5mm. Đường kính giác mạc lớn hơn 1mm so với bình thường là dấu hiệu gợi ý bệnh Glôcôm.
  • Phù giác mạc: Có thể xuất hiện đột ngột hoặc từ từ. Giác mạc phù trở nên mờ đục. Lúc đầu phù chỉ có ở biểu mô, sau đó lan xuống nhu mô. Phù giác mạc có thể kèm theo những vết rạn của màng Descemet, là những đường theo hướng ngang hoặc đồng tâm với vùng rìa. Những vết rạn này có thể để lại sẹo giác mạc nếu phù nhu mô kéo dài.
  • Củng mạc mỏng: Nhãn cầu giãn to sẽ làm cho củng mạc mỏng đi, để lộ màu xanh của hắc mạc bên dưới (lồi mắt trâu).
  • Những dấu hiệu khác: Tiền phòng thường sâu hơn bình thường, có thể cận thị hoặc loạn thị và lệch thể thủy tinh do giãn củng mạc.

Cách chẩn đoán Glôcôm bẩm sinh

chẩn đoán Glôcôm bẩm sinh

Glôcôm bẩm sinh sẽ được các bác sĩ thực hiện các bước sau để có thể chẩn đoán ra bệnh:

  • Thử thị lực
  • Đo thị trường (trường nhìn của mắt).
  • Khám mắt có giãn đồng tử: Nhờ thuốc giãn đồng tử, bác sĩ dùng các dụng cụ quang học có phóng đại để khám thị thần kinh, võng mạc và phát hiện bệnh lý khác nếu có. Phương pháp này có thể khiến bệnh nhân nhìn mờ trong vài giờ.
  • Đo áp lực mắt (nhãn áp).
  • Đo độ dày của giác mạc.
  • Hai thể Glocom còn lại khá hiếm gặp trong cộng đồng, được phát hiện chủ yếu tại bệnh viện chuyên khoa mắt.

Điều trị Glôcôm bẩm sinh

Glôcôm bẩm sinh là gì

Bệnh Glôcôm bẩm sinh chủ yếu cần điều trị khắc phục bằng phương pháp phẫu thuật. Hiện nay có nhiều phương pháp phẫu thuật khác nhau nhưng các phương pháp chỉ điều trị có hiệu quả cao khi bệnh được phát hiện và điều trị sớm. Bên cạnh đó, thuốc điều trị hạ nhãn áp có thể được sử dụng trong thời gian chuẩn bị phẫu thuật hoặc giữa các lần phẫu thuật.

Các phương pháp phẫu thuật sau có thể dùng cho Glôcôm bẩm sinh:

  • Phẫu thuật mở góc: rạch mở gcó tiền phòng bằng dao nhỏ có dạng kim tiêm. Phẫu thuật này thực hiện khi giác mạc còn trong.
  • Phẫu thuật mở bè: Đường rạch từ bên ngoài, bộc lộ ống Schlemm, luồn một dụng cụ giống như sợi dây thép vào ống Schlemm, sau đó tách vào vùng bè. Mục đích của phẫu thuật là mở thông giữa tiền phòng và ống Schlemm. Phẫu thuật này thường chỉ định khi giác mạc bị mờ đục không soi được góc tiền phòng.
  • Phẫu thuật cắt bè: Mở lỗ thông giữa tiền phòng và khoang dưới kết mạc. Lỗ thông được bảo vệ bằng một lớp vạt củng mạc mỏng. Phẫu thuật cắt bè có thể kèm theo sử dụng thuốc chống sẹo xơ trong trường hợp có nguy cơ thất bại.
  • Một số phương pháp phẫu thuật khác sẽ được áp dụng trong những trường hợp đặc biệt như đốt laser vùng bè, điện đông hoặc lạnh đông vùng thể mi, hoặc đặt van dẫn lưu thủy dịch…

Sau phẫu thuật cần theo dõi sát sao. Bệnh tiến triển tốt khi hết các triệu chứng lóa, chảy nước mắt, sợ ánh sáng và các thông số giải phẫu và chức năng hồi phục tốt. Bệnh nhân cần tuân thủ chu trình điều trị và theo dõi lâu dài theo sự hướng dẫn của bác sỹ tại các bệnh viện mắt chuyên khoa.

Tài liệu tham khảo

2 COMMENTS

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here