Cận thị nguyên nhân và cách điều trị

Tật cận thị là nguyên nhân hàng đầu gây suy giảm thị lực trên toàn thế giới và là nguyên nhân đứng thứ hai gây nên tình trạng mù lòa. Những người hay mắc cận thị nhất là trẻ em đang đi học, người trong độ tuổi lao động thường xuyên tiếp xúc với máy vi tính, làm việc trong môi trường thiếu ánh sáng…

Cận thị là gì?

Cận thị (Myopia) là tật khúc xạ phổ biến nhất hiện nay. Người mắc tật cận thị thường khó khăn khi nhìn các vật ở xa nhưng dễ dàng nhìn các vật ở gần. Tật cận thị thường được điều chỉnh bằng cách đeo kính gọng hay kính áp tròng. Ngoài ra người bị cận thị có thể phẫu thuật tật khúc xạ để giảm sự phụ thuộc vào kính.

Nguyên nhân gây cận thị là gì?

Nguyên nhân cận thị là do sự mất cân đối trong cấu tạo của mắt như trục nhãn cầu quá dài. Ngoài ra còn do giác mạc quá phẳng khiến công suất hội tụ của giác mạc yếu. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tật cận thị nhưng phổ biến nhất là do chế độ sinh hoạt và làm việc, chế độ chăm sóc mắt.

cận thị

Một nguyên nhân phổ biến khác gây cận thị là do di truyền. Nếu cả ba và mẹ đều bị cận trên 6 diop trở lên thì khả năng di truyền cho con gần như là 100%. Tật cận thị do di truyền thường liên quan đến dạng cận thị nặng, cận bệnh lý từ –6.00 diop trở lên. Cận thị nhẹ thường do làm việc trong môi trường thiếu ánh sáng, thường xuyên tiếp xúc với máy vi tính…. Ngoài ra những trẻ sinh non, thiếu tháng cũng có khả năng mắc tật cận thị cao hơn khi trưởng thành so với trẻ bình thường. Cận thị được chia thành 3 mức độ:

  • Cận nhẹ (<-3.00D)
  • Trung bình (-3.00 đến -6.00D)
  • Cận nặng (>-6.00D)

Cận thị nếu không được điều trị kịp thời sẽ ảnh hưởng đến cả thể chất lẫn tinh thần của trẻ. Ngoài ra còn có thể gây tình trạng nhược thị. Nhược thị xảy ra khi độ can thi giữa 2 mắt chênh lệch nhiều gây bất đồng khúc xạ. Khi đó mắt cận thị nhẹ hơn sẽ được sử dụng nhiêu hơn, lâu ngày mắt kia sẽ rơi vào tình trạng nhược thị. Tật nhược thị có thể được điều trị nếu trẻ dưới 6 tuổi, càng lớn tật nhược thị càng khó điều trị, có thể vĩnh viễn không được điều trị khỏi. Trong trường hợp nhược thị sâu có thể dẫn đến lé, song thị…Vì thế việc đưa trẻ đi khám mắt thường xuyên là vô cùng quan trọng.

Các loại cận thị

tật khúc xạ cận thị

a.Cận thị đơn thuần (simple myopia)

Cận thị đơn thuần là trường hợp trục nhãn cầu quá nhắn khiến hình ảnh hội tu phía sau võng mạc. Một số trường hợp khác có thể do giác mạc quá phẳng khiến công suất hội tụ quá yếu. Cận thị đơn thuần thường có độ cận nhỏ hơn -6.00D và thường đi kèm loạn thị.

b.Cận thị ban đêm (nocturnal myopia)

Người mắc tật cận thị này thường nhìn không rõ vật vào ban đêm. Vào ban đêm do điều kiện ánh sáng yếu khiến độ tương phản ánh sáng ở vật yếu khiến mắt không có một điểm kích thích điều tiết. Khi đó viễn điểm của mắt sẽ ở khoảng cách trung gian chứ không ở vô cực như trong điều kiện bình thường.

c.Cận thị giả (pseudomyopia)

Loại cận thị này xảy ra khi vì 1 lý do nào đó khiến mắt phải gia tăng điều tiết hay do co quắp cơ thể mi.

d.Cận thị thoái hóa (degenerative myopia)

Cũng được gọi là cận thị bệnh lý hoặc ác tính, đây là một loại hiếm gặp, thường được thừa di truyền gen của bố mẹ. Khi đó nhãn cầu sẽ phát triển liên tục và gây ra cận thị trầm trọng, thường là ở tuổi vị thành niên hoặc người trưởng thành. Loại cận thị này có thể trở nên trầm trọng hơn khi trưởng thành. Bên cạnh việc khiến mắt khó nhìn vật ở gần, cận thị thoái hóa còn khiến võng mạc bị thoái hóa, sự phát triển mạch máu bất thường ở mắt, tăng nhãn áp .

e.Cận thị thứ phát (induced myopia)

Cận thị giả có thể là biến chứng của bệnh đái tháo đường, đục thủy tinh thể, do sử dụng một số loại thuốc hoặc do một số rối loạn khác.

Dấu hiệu cận thị là gì?

Dấu hiệu đầu tiên là khó nhìn các vật ở xa nhưng nhìn rõ các vật ở gần. Ngoài ra người bị tật cận thị cũng có thể nhận thấy:

  • Nhức đầu
  • Lác mắt
  • Mỏi mắt
  • Mệt mỏi mắt khi cố gắng nhìn các vật thể xa

Điều trị cận thị

Mục tiêu của việc điều trị là giúp bệnh nhân có thể nhìn lại các vật bình thường, các thoái hóa trên võng mạc được theo dõi và kiểm soát. Hiện nay có 3 phương pháp điều trị cận thị phổ biến.

Điều chỉnh quang học

Điều chỉnh quang học là sử dụng kính để điều trị tật cận thị. Hiện nay có 2 loại kính thông dụng nhất là kính gọng và kính áp tròng. Cả kính gọng và kính áp tròng đều có ưu nhược điểm nhất định trong việc điều trị cận thị.

Ưu điểm của kính gọng

Chi phí thấp, ngoài ra khi tròng kính làm bằng chất liệu nhựa hoặc Polycarbonate sẽ rất an toàn cho mắt. Các điều trị chỉnh khác có thể phối hợp với kính gọng như: lăng kính, kính 2 tròng, kính công suất tăng dần (có thể được sử dụng để điều trị các tình trạng khác như lác ẩn trong, các rối loạn điều tiết đi kèm với cận thị). Kính gọng sẽ khiến mắt đỡ phải điều tiết hơn, hạn chế được tình trạng khô mắt hay các phiến toái liên quan đến giác mạc. Kính gọng có khả năng điều chỉnh tật loạn thị tốt hơn so với kính áp tròng.

Ưu điểm của kính áp tròng

điều trị cận thị bằng kính áp tròng

Ngày nay các bạn trẻ thường có xu hướng chọn kính áp tròng vì tính thẩm mỹ cao. Kính áp tròng cho hình ảnh trên võng mạc tốt hơn so với kính gọng đối với những ai bị cận thị nặng. Trong các trường hợp bất đồng khúc xạ kính tiếp xúc ít gây bất đồng ảnh võng mạc hơn. Khi đeo kính áp tròng các khó chịu như thị trường bị thu hẹp hay khó chịu khi đeo gọng kính sẽ được triệt tiêu. Ngoài ra khi đeo kính tiếp xúc loại cứng sẽ làm giảm sự phát triển của tật cận thị do làm dẹt giác mạc.

Kính gọngKính áp tròng
Tình trạng bệnh nhânCận, viễn, loạn mức độ trung bìnhCận, viễn, loạn mức độ cao
Kích thước của hình ảnh đối với giác mạcĐộ chênh về tầm nhìn giữa 2 mắt xảy ra thường xuyênĐộ chênh hình ảnh giữa 2 mắt ít khi xảy ra
Loạn thịGiải pháp tương đối cho các bệnh nhân có tật khúc xạ mức độ nặngGiải pháp tốt cho các bệnh nhân có tật khúc xạ mức độ nặng
Tầm nhìn buổi tốiKhông tốtTốt
Vẻ đẹp và thời trangTùy thuộc vào hình dạng, mẫu mã kínhNhìn như mắt bình thường không mang kính
Thể thaoBất tiệnTiện lợi hơn
Tập đeo và cách sử dụngKhông cầnCần thiết
Thời gian đeoKhông giới hạnGiới hạn
Khả năng ảnh hưởng (biến chứng)Không có
Thay đổiCó thểCó thể

Bảng so sánh kính gọng và kính áp tròng

Huấn luyện thị giác

Huấn luyện thị giác đã chứng minh có tác dụng với những bệnh nhân cận thị giả. Tuy nhiên trên các bệnh nhân can thi thông thường, phương pháp này chỉ giúp giảm độ cận nhất thời chứ ko có tác dụng điều trị.

điều trị cận thị

1.Chỉnh giác mạc bằng kính tiếp xúc Orthokertology

Đây là phương pháp sử dụng kính tiếp xúc cứng, đeo trong một thời gian dài để điều chỉnh lại độ cong của giác mạc. Việc đeo loại kính nay giúp làm dẹt vùng trung tâm giác mạc, giúp điều chỉnh được cận thị. Nhưng đây chỉ là giải pháp tạm thời, sau một thời gian tật cận thị sẽ trở lại như cũ. Các nhà khoa học đang nghiên cứu về ứng dụng của kính tiếp xúc trong việc phát hiện tình trạng tăng độ cận thị ở trẻ em.

2.Sử dụng kính đa tiêu cự

Kính đa tiêu cự bao gồm kính 2 tròng (bifocal) hoặc kính công suất tăng dần (progressive). Kính đa tiêu cự thường dùng cho bệnh nhân lão thị. Khi được sử dụng cho bệnh nhân trẻ kính giúp giảm điều tiết khi nhìn vật ở gần. Kính thường được các bệnh nhân cận thị kết hợp với lác để tăng hiệu quả thị giác của việc điều chỉnh cận thị.

3.Vệ sinh thị giác

Khi làm việc hoặc đọc sách, đòi hỏi mắt phải điều tiết với cường độ cao, thủy tinh thể bị căng phồng quá mức, lâu ngày không thể trở lại như bình thường. Để giảm thiểu điều này, cần cho mắt nghỉ ngơi trong khi làm việc. Cứ 20 phút làm việc hãy để mắt nghỉ ngơi trong 20 giây bằng việc nhìn vào một vật khoảng cách 20 feet (6m). Ngoài ra cần chú ý môi trường làm việc cần đầy đủ ánh sáng, ngồi làm việc đúng tư thế. Với trẻ nhỏ cần hạn chế cho trẻ xem tivi, chơi game. Ngoài ra thường xuyên tham gia các hoạt động ngoài trời, tập thể dục để cho mắt được thư giãn, nâng cao sức khỏe thể chất.

Phẫu thuật tật khúc xạ

phẫu thuật cận thị

Phẫu thuật tật khúc xạ là một trong những phương pháp tối ưu nhất điều trị tật cận thị. Hiện nay các phương pháp phẫu thuật phổ biến nhất là LASIK, Femtosecond LASIK, ReLEx SMILE. Các phương pháp này sử dụng tia laser excimer điều trị tật khúc xạ.